Chào mừng quý vị đến với website của Thu Huyền
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 23-03-2012
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 22
Người gửi: Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 23-03-2012
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
(Republic of Venezuela)
Quốc kỳ
Quốc huy
Bản đồ phóng to
Tên chính thức:
Cộng hoà Vê-nê-duy-ê-la (kể từ ngày 21 tháng 12 năm 1999, đã dổi tên thành Cộng hoà Bô-li-va Vê-nê-duy-ê-la
Tham gia các tổ chức:
FAO, G-77, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, OAS, OPEC, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, ...
Diện tích:
27.900.000 người (2008), thành thị chiếm 88%
Dân số:
26.084.662 người (2007)
Thủ đô:
Ca-ra-cát (Caracas): 1.836.000 người (2001)
Các thành phố chính:
Ma-ra-cai-bô: 1.219.927 người; Va-len-xi-a: 742.145 người (2001)
Ngôn ngữ:
Tiếng Tây Ban Nha
Dân tộc:
Người Tây Ban Nha, người I-ta-li-a, người Bồ Đào Nha, người Ả-rập, người Đức, người da đen, người da đỏ
Tôn giáo:
Thiên Chúa giáo La Mã : 95%
Ngày quốc khánh:
Ngày 5 tháng 7 năm 1811
GDP:
228.070,4 triệu USD (2006)
GDP tính theo đầu người:
8.303,4 USD (Tính theo giá trị thực tế)
11.920 USD (Tính theo sức mua tương đương)
Tiền tệ:
Đồng Bô-li-va (Bolivar)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam:
Ngày 8 tháng 12 năm 1989
Quân đội chính quy
79.000 người
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Thể chế nhà nước
Theo thể chế Cộng hòa Tổng thống, chế độ một viện (từ nắm 1961), chế độ một viện, đa đảng.
Hiến pháp hiện hành công bố ngày 21 tháng Mười Hai năm 1999.
Có 22 bang và 1 quận là các đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương.
Quốc hội một viện được bầu bằng phổ thông đầu phiếu. Tổng thống được bầu theo hình thức phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm, được hai nhiệm kỳ. Tổng thống lập ra Nội các.
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Địa lý
Thuộc Nam Mỹ, ven biển Ca-ri-bê. Trên các dày núi thuộc vùng núi An-đê phía bắc có đỉnh Pi-cô Bô-li-va, cao 5.007m. Vùng trung của Vê-nê-duy-ê-la là miên đồng bằng thấp có nhiều đồng cỏ. Vùng cao Gui-a-na ở phía đông-nam có nhiều cao nguyên dốc đứng.
Sông chính: sông ô-ri-nô-cô, 2.736km.
Khí hậu: Vùng ven biển có khí hậu nhiệt đới khô. Vùng núi có khí hậu mát mẻ. Vùng đồng bằng thấp có khí hậu nhiệt đới và có mùa khô từ tháng Mười Hai đến tháng Ba.
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Kinh tế
Công nghiệp chiếm 55,49%, nông nghiệp: 4,04% và dịch vụ: 40,47% GDP (2004).
Dầu mỏ (trữ lượng dầu mỏ năm 2000 là 72,6 tỷ thùng và 2007 lên 138 tỷ thùng, dự báo 2008 trữ lượng được phát hiện lên đến 316 tỷ thùng, đứng đầu thế giới; sản lượng năm 1997 đạt 3,101 triệu thùng/ngày, năm 2002 đạt 2,41 triệu thùng/ngày, đứng thứ 8 thế giới) và khí tự nhiên chiếm 75% tổng giá trị xuất khẩu, đứng thứ năm thế giới, khoáng sản quan trọng khác có bô-xít, vàng, qusng sắt... Chuối, ngô, lúa là các cây lương thực chính. Sản phẩm xuất khẩu có mía và cà phê. Nghề chăn nuôi bò cũng phát triển (năm 2000, đàn bò có tới 15,8 triệu con). Sản xuất điện năng đạt 73 tỷ kwh, tiêu thụ 72,85 tỷ kwh.
Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á năm 1997, ảnh hưởng khá mạnh đến Vê-nê-duy-ê-la. Năm 1999 tăng trưởng đạt -7%; năm 2000 tăng trưởng đạt 3,2%; năm 2001 đạt 2,7% và các năm tiếp theo từ 2002 đến 2007 đạt các mức sau: -8,86%, -7,76%, 18,29%, 10 32%, 10,35% và 8
(Republic of Venezuela)
Quốc kỳ
Quốc huy
Bản đồ phóng to
Tên chính thức:
Cộng hoà Vê-nê-duy-ê-la (kể từ ngày 21 tháng 12 năm 1999, đã dổi tên thành Cộng hoà Bô-li-va Vê-nê-duy-ê-la
Tham gia các tổ chức:
FAO, G-77, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, OAS, OPEC, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, ...
Diện tích:
27.900.000 người (2008), thành thị chiếm 88%
Dân số:
26.084.662 người (2007)
Thủ đô:
Ca-ra-cát (Caracas): 1.836.000 người (2001)
Các thành phố chính:
Ma-ra-cai-bô: 1.219.927 người; Va-len-xi-a: 742.145 người (2001)
Ngôn ngữ:
Tiếng Tây Ban Nha
Dân tộc:
Người Tây Ban Nha, người I-ta-li-a, người Bồ Đào Nha, người Ả-rập, người Đức, người da đen, người da đỏ
Tôn giáo:
Thiên Chúa giáo La Mã : 95%
Ngày quốc khánh:
Ngày 5 tháng 7 năm 1811
GDP:
228.070,4 triệu USD (2006)
GDP tính theo đầu người:
8.303,4 USD (Tính theo giá trị thực tế)
11.920 USD (Tính theo sức mua tương đương)
Tiền tệ:
Đồng Bô-li-va (Bolivar)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam:
Ngày 8 tháng 12 năm 1989
Quân đội chính quy
79.000 người
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Thể chế nhà nước
Theo thể chế Cộng hòa Tổng thống, chế độ một viện (từ nắm 1961), chế độ một viện, đa đảng.
Hiến pháp hiện hành công bố ngày 21 tháng Mười Hai năm 1999.
Có 22 bang và 1 quận là các đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương.
Quốc hội một viện được bầu bằng phổ thông đầu phiếu. Tổng thống được bầu theo hình thức phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm, được hai nhiệm kỳ. Tổng thống lập ra Nội các.
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Địa lý
Thuộc Nam Mỹ, ven biển Ca-ri-bê. Trên các dày núi thuộc vùng núi An-đê phía bắc có đỉnh Pi-cô Bô-li-va, cao 5.007m. Vùng trung của Vê-nê-duy-ê-la là miên đồng bằng thấp có nhiều đồng cỏ. Vùng cao Gui-a-na ở phía đông-nam có nhiều cao nguyên dốc đứng.
Sông chính: sông ô-ri-nô-cô, 2.736km.
Khí hậu: Vùng ven biển có khí hậu nhiệt đới khô. Vùng núi có khí hậu mát mẻ. Vùng đồng bằng thấp có khí hậu nhiệt đới và có mùa khô từ tháng Mười Hai đến tháng Ba.
VÊ-NÊ-DUY-Ê-LA
Kinh tế
Công nghiệp chiếm 55,49%, nông nghiệp: 4,04% và dịch vụ: 40,47% GDP (2004).
Dầu mỏ (trữ lượng dầu mỏ năm 2000 là 72,6 tỷ thùng và 2007 lên 138 tỷ thùng, dự báo 2008 trữ lượng được phát hiện lên đến 316 tỷ thùng, đứng đầu thế giới; sản lượng năm 1997 đạt 3,101 triệu thùng/ngày, năm 2002 đạt 2,41 triệu thùng/ngày, đứng thứ 8 thế giới) và khí tự nhiên chiếm 75% tổng giá trị xuất khẩu, đứng thứ năm thế giới, khoáng sản quan trọng khác có bô-xít, vàng, qusng sắt... Chuối, ngô, lúa là các cây lương thực chính. Sản phẩm xuất khẩu có mía và cà phê. Nghề chăn nuôi bò cũng phát triển (năm 2000, đàn bò có tới 15,8 triệu con). Sản xuất điện năng đạt 73 tỷ kwh, tiêu thụ 72,85 tỷ kwh.
Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu Á năm 1997, ảnh hưởng khá mạnh đến Vê-nê-duy-ê-la. Năm 1999 tăng trưởng đạt -7%; năm 2000 tăng trưởng đạt 3,2%; năm 2001 đạt 2,7% và các năm tiếp theo từ 2002 đến 2007 đạt các mức sau: -8,86%, -7,76%, 18,29%, 10 32%, 10,35% và 8
 






Các ý kiến mới nhất